Sự khác biệt giữa main(), void main(), int main(), int main(void), int main(int argc, char *argv[]).

read programming

Khi học lập trình C, C++ bạn thường thắc mắc hàm chính của chương trình là void main(), main(), int main() hay int main(int argc, char * argv[]).  Vậy điểm khác nhau ở mỗi cách viết đó là gì?  Bài viết này sẽ cố gắng giải thích rõ sự khác biệt nói trên.

 


C và C++ có những tiêu chuẩn khác nhau khi sử dụng hàm main(). Do đó chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết một cách riêng biệt.

1. Đối với ngôn ngữ C (For C)

- Theo như tiêu chuẩn C89 thì hàm chính của chương trình được viết là main().

Với cách viết này bạn không có yêu cầu truy cập các đối số của dòng lệnh (command line arguments).

- Nhưng các tiêu chuẩn C99 lại khuyến khích dùng 2 cách viết sau:c language 2

       int main ( void )
       int main ( int argc, char *argv[] )

Hoặc cũng có một số cách viết khác, như thay thế int bằng một kiểu typedef được định nghĩa như int, hoặc argv có thể được viết là  char **argv

argc và argv là những định danh có thể thay đổi nếu bạn muốn, nhưng cách viết argc/argv là một quy ước chung mà một số trình biên dịch cung cấp sẵn cho bạn.

- Kiểu trả về của hàm main() phải luôn là một kiểu int, điều này cho phép một mã lệnh trả về được chuyển đến Invoker.

- Theo tiêu chuẩn C89 thì khai báo return ở cuối hàm main() là cần thiết. Trong khi đó theo tiêu chuẩn C99, nếu không có khai báo return, thì return 0 sẽ được thực hiện ngầm định. Tuy nhiên theo tôi thì khai báo return ở cuối chương trình là một thoái quen tốt khi lập trình, ngay cả khi bạn không khai báo nó vẫn có thể được thực hiện một cách ngầm định (implied).

 

2. Đối với C++ (For C++)

Dưới đây là những cách sử dụng được chấp nhận:c   language

int main ( int argc, char *argv[] )
int main ()

- Cách viết đầu tiên cũng giống như các quy ước trong C99.

- Cách viết thứ 2 được sử dụng khi bạn không yêu cầu truy cập tới các đối số dòng lệnh (command line arguments), và tương đương với  main(void) trong tiêu chuẩn C99.

- Xin nhắc lại, kiểu trả về phải luôn luôn là một kiểu int, và hàm sẽ trả về giá trị không ở cuối. Mặc dù đây không phải là một yêu cầu của tiêu chuẩn.

3. (C) Sự khác nhau giữa int main() và int main(void)

Một quan điểm sai lầm phổ biến của các lập trình viên ngôn ngữ C là các khai báo nguyên mẫu hàm (function prototyped) như sau không có đối số.

int  foo();

Trong thực tế, hàm này được xem như không biết số đối số. Sử dụng từ khóa void trong dấu ngoặc đơn  (int foo(void) ) là cách chính xác nhất để nói với trình biên dịch là hàm của bạn khai báo không có đối số.

4. What’s the deal with void main()

- Theo các hàm gọi và trả về (calling / returning) trong C và C++ thì nếu bạn không bao giờ muốn trả về (return) bất cứ thứ gì từ một hàm. Bạn định nghĩa kiểu tra về của nó là void. Ví dụ hàm sau không có đối số và không có giá trị trả về:

void  foo( void)

- Một sai lầm phổ biến là các lý luận tương tự ví dụ trên bạn lại đem áp dụng cho main(). Đó là điều không thể vì main() là một hàm đặc biệt, và bạn phải luôn xác định kiểu trả về của nó được định nghĩa là kiểu int. Có một số ngoại lệ như void main() là được phép nhưng nó chỉ hoạt động trên những hệ thống riêng biệt. Nếu bạn không chắc chắn bạn có đang sử dụng một trong những hệ thống đặc biết đó hay không, thì câu trả lời đơn giản là bạn nên sử dụng kiểu trả về tiêu chuẩn là int. Khi bạn gặp trường hợp này bạn sẽ hiểu rõ hơn về điều tôi đang nói.

- Bạn sẽ nhận được một cảnh báo (warning) từ trình biên dịch nếu bạn sử dụng “void main()” khi lấy code từ các diễn đàn. Do đó khi post code của mình lên các diễn đàn hay blog bạn nên sử dụng cách viết theo tiêu chuẩn để đảm bảo rằng những ai sử dụng code của bạn không phải rối trí vì những cảnh báo từ trình biên dịch của họ, mặc dù chương trình của bạn vẫn chạy tốt trên trình biên dịch của mình.

 

5. int main(int argc, char *argv[], char *envp[]) ?

int main(int argc, char *argv[], char *envp[]) là một phần mở rộng của tiêu chuẩn đảm bảo, một tham số có thể được bổ sung cho main(), trên một hệ thống, được sử để truy cập vào các biến môi trường (environment variables). Điều này sẽ không đảm bảo sẽ làm việc trên tất cả các trình biên dịch, vì vậy hãy cẩn thận khi sử dụng nó nếu bạn muốn giữ cách code của riêng mình.

Click vào đầy để xem thêm một số thông tin nền tảng  để bạn hiểu thêm tại sao sử dụng void main()  là không tốt (is bad).

 

(Theo cprogramming.com)

About these ads

About thanhcuong1990

Handsome and talent!! ^^
This entry was posted in C++. Bookmark the permalink.

One Response to Sự khác biệt giữa main(), void main(), int main(), int main(void), int main(int argc, char *argv[]).

  1. Giang Pham says:

    Anh giải thích kĩ hơn cho e ” int main(void) sử dụng khi bạn không yêu cầu truy cập tới các đối số dòng lệnh (command line arguments ) “—-truy cập tới các đối số dòng lệnh là sao cho em ví dụ được k?
    Và ví dụ int main(int argc, char** args[] ) em chưa hiểu rõ lắm. Thanks

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s